+ Tham gia tích cực vào công tác bảo đảm an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, phòng chống bạo loạn, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
+ Thực hiện các chính sách xã hội của Đảng và Nhà nước đặc biệt là công tác xóa đói giảm nghèo, tạo công ăn việc làm cho hàng chục vạn ngơười lao động.
+ Cải thiện chất lượng cuộc sống, đóng góp nhiều công trình phúc lợi an sinh xã hội, giữ gìn, bảo vệ và cải thiện môi trường sống (Riêng Vinacafe đã đầu tư trên 500 tỷ đồng để xây dựng hạ tầng cơ sở và tài sản xã hội trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên).
+ Không những tạo cụng ăn, việc làm và thu nhập ổn định cho đồnng bào dânn tộcc tiểu số Tây Nguyên mà còn góp phần không nhỏ giúp đồng bào thực hiện tốt chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về việc hiện đại hóa vùng nông nghiệp, nông thôn và rừng núi; Bước đầu đã tạo nhiều niềm tin trong lãnh đạo Đảng và Nhà nước, hợp với lòng dân trong địa bàn.
2. Vinacafe góp phần cung cấp sản phẩm trọng yếu cho nền kinh tế quốc dân; là đơn vị chủ lực xuất khẩu cà phê có kim ngạch lớn nhất cả nước: Vinacafe đạt 25% đến 35% tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê hàng năm của cả nước (trên 250 triệu USD); là cánh chim đầu đàn của ngành cà phê chế biến (Cà phê hòa tan). Trong 10 năm qua luôn chiếm trên 50% thị phần cà phê sữa hòa tan tại thị trường nội địa và cũng là đơn vị đầu tiên, hàng đầu trong việc xuất khẩu cà phê hòa tan ra thị trường thế giới.
3. Vinacafe đã xây dựng chiến lược quy hoạch phát triển tổng thể năm 2006 đến 2010, và dự tính đến 2020; Trong đó định hướng ưu tiên đầu tư vào lĩnh vực chế biến cà phê nhân xuất khẩu, cà phê hòa tan chất lượng cao,... đáp ứng được yêu cầu hội nhập kinh tế trong khu vực và quốc tế; đảm bảo khả năng cạnh tranh và góp phần phát triển ngành cà phê ngày càng bền vững.
4. Trong lĩnh vực chỉ đạo, điều hành:
- Đã chỉ đạo các đơn vị thành viên trực tiếp sản xuất kinh doanh cà phê phải tích cực tiết kiệm, giảm chi phí những khâu không cần thiết.
- Phát động phong trào thi đua tăng năng suất lao động, tăng năng suất vườn cây, giảm giá thành sản phẩm; xây dựng giá thành cho hợp lý đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi, thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách cho CBCNVC lao động.
- Trước tình hình năng suất một số vườn cây thấp do già cỗi, Vinacafe đã chủ trương thanh lý sớm những vườn cây kém hiệu quả kinh tế để tái canh, trồng mới với bộ giống cao sản cho năng suất, sản lượng cao, làm lợi hàng tỷ đồng/năm; Thực sự chủ động đề xuất định hướng chung trình Chính phủ trong việc trẻ hóa vườn cây cũng như thực hiện phương pháp tưới nhỏ giọt để chủ động ứng phú với biến đổi khí hậu trong nước và toàn cầu.
- Để đa dạng sản phẩm, Vinacafe chỉ đạo cải tạo xây dựng các nhà máy chế biến cà phê nhân chất lượng cao, nhà máy chờ́ biến cà phê bột, hòa tan để đáp ứng nhu cầu của thị trường.
- Nghiên cứu sản xuất đa dạng hóa các chủng loại sản phẩm hợp với thị hiếu khách hàng, nhằm tiêu thụ nhanh và hết, hiệu quả kinh tế cao.
5. Trong lĩnh vực sản xuất - kinh doanh:
a. Quản lý, sử dụng đất đai:
- Tổng diện tích đất được giao và thuê: 50.444 ha.
- Các đơn vị quản lí, khai thác, sử dụng đất đai hiệu quả, tạo ra nhiều sản phẩm giá trị hàng hóa cao, tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động, tạo nên những tiểu vùng kinh tế - xã hội giàu đẹp trên Tây nguyên.
- Trong quả trình quản lý, sử dụng đất đai, về cơ bản Tổng công ty đã thực hiện đúng quy định của pháp luật đất đai.
- Thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Chính phủ, địa phương trong công tác báo cáo, thống kê, quản lý, sử dụng đất kịp thời, đúng quy định.
- Chấp hành đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế với địa phương.
- Đối với quỹ đất nông nghiệp đó thực hiện ký hợp đồng giao khoán sản xuất cho từng hộ lao động nhận khoán theo Nghị định 135/2005/ND-CP ngày 8/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ đạt hiệu quả .
- Thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các đơn vị thành viên nên đã góp phần vào việc ổn định sản xuất và khai thác quỹ đất được giao có hiệu quả;
- Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương để xử lý các vướng mắc trong quản lý, sử dụng đất đai tại các đơn vị thành viên .
b. Sản xuất cà phê:
Chuyển đổi cây trồng đối với diện tích cà phê già cỗi, sâu bệnh.
Các đơn vị thực hiện đầu tư chăm sóc vườn cà phê theo yêu cầu của quy trình kĩ thuật về tưới nước, bón phân, tạo hình và thực hiện tốt các biện pháp canh tác; đặc biệt chú ý đến sản xuất cà phê bền vững thân thiện với môi trường, áp dụng quản lý dịch hại IPM, chứng nhận Utz Kapeh đạt kết qủa khá tốt;
Nhiều Công ty, Nông trường có năng suất cà phê cao.
c. Tái canh cà phê:
Tổng công ty đã tổ chức thành công hội thảo chương trình tái canh cà phê, đề ra được chủ trương, kế hoạch, giải pháp, tổ chức triển khai thực hiện từ năm 2010 - 2015 trên diện tích 11.000 ha. Các đơn vị tập trung nguồn lực triển khai có hiệu qủa, đúng tiến độ chương trình tái canh giai đoạn 2010 - 2015. Năm 2009, toàn Tổng công ty đó thực hiện tái canh được 329,48 ha cà phê.
d. Sản xuất cao su:
Tổng diện tích cao su là 1.128,97 ha, trong đó cao su kinh doanh 424 ha. Sản lượng cao su mủ nước là 914 tấn, đạt 95 % kế hoạch. Sản lượng cao su mủ nước thu khoán là 586 tấn đạt 94 % kế hoạch. Sản xuất cao su có vai trò tích cực trong giải quyết việc làm và thu nhập cho người lao động, đặc biệt trong thời kỳ giá cà phê xuống thấp.
đ. Sản xuất lúa nước:
Trong những năm qua, các đơn vị đã đầu tư nâng cấp, sửa chữa hệ thống hồ đập, kênh mương đảm bảo yêu cầu sản xuất lúa nước.
Tổng diện gieo trồng cây lúa nước 3.675 ha. Năng suất lúa cả năm đạt 6,0 tấn/ha/vụ. Một số đơn vị năng suất lúa bình quân đạt từ 6,5 - 6,8 tấn /ha /vụ.
Tổng công ty đã thành lập Trung tâm sản xuất giống lúa lai quy mô 2.000 ha tại huyện Ea Kar tỉnh Đắk Lắk. Bước đầu năm 2009-2010 sản xuất 500ha đạt năng suất cao, từng bước đưa vùng Ea Kar gồm 4 Công ty của Tổng công ty trở thành một trung tâm sản xuất giống lúa lai lớn nhất quốc gia.
e. Công tác khoán theo nghị định 135 của Chính phủ:
Các đơn vị đã ký hợp đồng giao nhận khoán với người lao động đạt 96%, với tổng số diện tích giao khoán là 22.684,30 ha, trong đó: cà phê: 18.281,57 ha, lúa nước: 1.912,07 ha, cao su: 1.102,35 ha, điều: 654,54 ha, tiêu:252,58 ha và cây trồng khác 481,19 ha. Trong năm 2009, mặc dù sản lượng cà phê giảm, các đơn vị vẫn tập trung thu sản phẩm khoán, kết qủa thu được 10.952 tấn cà phê nhân, đạt 98 % kế hoạch năm, bằng 100,04 % so với năm 2008 và thu mua cà phê ngoài khoản được 15.129 tấn cà phê nhân, đạt 85 % kế hoạch và bằng 93 % so với năm 2008.
Tổng công ty sẽ tiến hành tổng kết công tác khoán giai đoạn 2007 - 2010 để rút kinh nghiệm, hoàn thiện cơ chế khoán đối với cây cà phê theo nghị định 135/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ giai đoạn 2011-2015.
g. Sản xuất công nghiệp và đầu tư XDCB:
- Tiếp tục triển khai đầu tư nâng cấp, hoàn thiện nhiều xưởng chế biến cà phê, hoàn thành giai đoạn I nhà máy chế biến cà phê nhân chất lượng cao công suất 60 ngàn tấn/năm tại Công ty Vinacafe Đà Lạt, Nhà máy chế biến cà phê công suất 10 ngàn tấn/năm tại Công ty cà phê 331, Khởi công xây dựng nhà máy chế biến cà phê và bột ngũ cốc dinh dưỡng tại Tiên Sơn, Bắc Ninh, Khởi công xây lắp nhà máy cà phê hoà tan 3,2 ngàn tấn/năm tại Công ty cổ phần Vinacafe Biên Hoà.
- Từ năm 2006 đến 2010 Tổng công ty đó đầu tư hơn 580 tỷ đồng cho các dự án chế biến, cải tạo vườn cà phê và xây dựng các công trình thiết yếu phục vụ sản xuất như giao thông, sửa chữa và nâng cấp hệ thống thuỷ lợi (Trong đó, vốn ngõn sách 212 tỷ đồng, vốn tín dụng Đầu tư Phát triển 216 tỷ đồng và các nguồn vốn khác 153 tỷ đồng).
- Các đơn vị đã tiến hành xây dựng và ban hành quy trình sản xuất, định mức vật tư, nguồn nhiên liệu, tiêu chuẩn chất lượng, mẫu mã bao bì, vệ sinh an toàn thực phẩm cho từng loại sản phẩm chế biến
h. Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ:
- Các đơn vị triển khai thực hiện các biện pháp khoa học kĩ thuật trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và chế biến. Đối với sản phẩm cà phê nhân đang từng bước thực hiện theo bộ tiêu chuẩn TCVN 4193:2005. Hiện nay, các đơn vị đang có xu hướng chuyển dần sang sản xuất cà phê hữu cơ, cà phê thân thiện với môi trường, sinh thái; áp dụng thực hành nông nghiệp tốt (GAP), chế biến tốt (GMP ), từng bước triển khai, mở rộng sản xuất cà phê theo bộ quy tắc chung cho cộng đồng cà phê (4C).
- Thực hiện áp dụng ghép những dòng vô tính có năng suất cao, chín tập trung, cỡ hạt lớn, khả năng kháng bệnh gỉ sắt cao;
- Có nhiều sáng kiến tuyển chọn được nhiều bộ giống mới hợp thổ nhưỡng, kháng bệnh tốt, cho năng suất và sản lượng cao.
- Có nhiều sáng kiến cải tiến giảm được công lao động và nguyên - nhiên liệu, tạo năng suất cao, chất lượng tốt, giá thành hạ, hiệu quả kinh tế cao.
- Sáng kiến xử lý nước thải ở các nông trường đã góp phần cải thiện môi trường làm việc.
i. Một số chỉ tiêu về tài chính giai đoạn 2005 - 2010:
- Giai đoạn 2005 - 2010 Vinacafe sản xuất kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước, cụ thể:
+ Quy mô sản xuất kinh doanh của Tổng công ty được mở rộng, tổng tài sản đến 31/12/2009 là 7.844.746 triệu đồng, đạt 201,22% so với năm 2005.
+ Lợi nhuận trước thuế bình quân hàng năm đạt từ 100 - 200 tỷ đồng.
+ Bảo toàn và phát triển vốn nhà nước, vốn nhà nước đến 31/12/2009 là 1.383.931 triệu đồng, đạt 164,92% so với năm 2005.
+ Các khoản nộp NSNN bình quân hàng năm đạt từ 100-160 tỷ đồng.
- Trong 6 năm (từ 2005-2010) cùng với việc nhà nước xử lý tài chính cho Tổng công ty thì hàng năm Vinacafe sản xuất kinh doanh có lãi để bù đắp được lỗ luỹ kế (Số lỗ lũy kế của TCT còn dư chủ yếu là lãi vay Ngân hàng mua cà phê của các năm trước, đang làm thủ tục để được xóa theo quyết định của Chính phủ).
- Một số chỉ tiêu về tài chính trong giai đoạn 2006 – 2010 của Tổng công ty Cà phê Việt Nam:
| STT | Chỉ tiêu | §VT | Năm 2006 | Năm 2007 | Năm 2008 | Năm 2009 | Ước thực hiện năm 2010 | So sánh thực hiện 2010/2006 (%) |
| A | B | 1 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| 1 | Tổng tài sản | Tr.đồng | 3.751.965 | 4.401.496 | 5.368.017 | 7.844.745 | 8.100.000 | 215,88 |
| 2 | Vốn chủ sở hữu | Tr.đồng | 847.937 | 1.064.888 | 1.100.788 | 1.218.675 | 1.300.000 | 153,31 |
| 3 | Tổng doanh thu | Tr.đồng | 5.518.777 | 7.193.914 | 8.998.981 | 9.233.304 | 9.484.139 | 171,85 |
| 4 | LN trước thuế | Tr.đồng | 97.376 | 181.809 | 255.570 | 154.422 | 255.062 | 261,93 |
| 5 | Nộp ngân sách | Tr.đồng | 80.000 | 114.192 | 145.035 | 158.943 | 184.477 | 230,59 |
| 6 | Lỗ luỹ kế | Tr.đồng | (616.821) | (593.037) | (525.055) | (409.634) | (390.000) | (36,77) |
| 7 | TNBQ(ng/tháng) | Ng.đồng | 843 | 1.232 | 1.800 | 2.100 | 2.300 | 272,83 |
| 8 | Kim ngạch XNK | Tr.USD | 245,60 | 350,44 | 406,70 | 352,90 | 282,00 | 114,82 |
| - Kim ngạch XK | Tr.USD | 232,26 | 325,17 | 374,61 | 313,50 | 239,00 | 103,01 | |
| - Kim ngạch NK | Tr.USD | 13,34 | 25,27 | 32,09 | 39,40 | 43,00 | 322,33 |
Ghi chú:
- Số liệu về chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước trong báo cáo này là của toàn Tổng công ty.
- Số liệu xác nhận số thuế đã nộp của Cục thuế Tp. Hồ Chí Minh là số liệu xác nhận thuế của Công ty mẹ.
k. Thành tích trong sắp xếp đổi mới và phát triển doanh nghiệp:
Vinacafe đã quyết liệt thực hiện Quyết định số 49/2006/QĐ-TTg ngày 03/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ (Phê duyệt Phương án tổng thể sắp xếp, đổi mới và phát triển doanh nghiệp của Vinacafe giai đoạn 2006 - 2010) và sau đó đã tiếp tục thực hiện việc chuyển đổi thành công các doanh nghiệp nhà nước sang hoạt động theo loại hình Công ty TNHHMTV do nhà nước làm chủ sở hữu từ thời điểm 01/7/2010 theo đúng lộ trình của Chính phủ phê duyệt.
l. Thành tích trong công tác đào tạo cán bộ:
- Đảng uỷ và HĐQT ra Nghị quyết liên tịch về: công tác quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ; Trình Bộ NN & PTNT phê duyệt quy hoạch nguồn cán bộ lãnh đạo chủ chốt Tổng công ty đến năm 2010; Phê duyệt quy hoạch cán bộ chủ chốt thuộc Tổng công ty quản lý đối với các đơn vị thành viên giai đoạn 2009 - 2013. Đảng uỷ xây dựng quy chế phối hợp với cấp uỷ địa phương về nhận xét, bổ nhiệm, điều động cán bộ chủ chốt các đơn vị thành viên.
- Tổng công ty đã ký biên bản hợp tác đào tạo với Trường cán bộ quản lý NN & PTNT II tại T.phố Hồ Chí Minh. Từ năm 2006 đến nay đó đào tạo 63 cán bộ cao cấp lý luận chính trị; trên 200 cán bộ học Trung cấp lý luận chính trị, 65 cỏn bộ học lớp đào tạo giám đốc; 450 cỏn bộ học lớp quản lý, nghiệp vụ, 352 người được tham dự các lớp ngắn hạn bồi dưỡng đội trưởng.
Ngoài ra, Tổng công ty gửi nhiều cán bộ dự các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ ngắn hạn tại các cơ sở đào tạo ngoài ngành.
m. Thành tích và công tác an sinh xã hội:
+ Đã có những đóng góp cụ thể như sau: cà phê phát triển đến đâu là cơ sở hạ tầng phát triển đến đó, nhất là giao thông, điện, nước, trạm xá, trường học, nhà trẻ, mẫu giáo,…tạo công ăn việc làm và ổn định cuộc sống cho gần 3 vạn người trong đó có hàng nghìn lao động là đồng bào dân tộc thiểu số Tây Nguyên. Giúp hàng chục ngàn người lao động có cuộc sống ổn định; Biến hàng chục ngàn nông dân nông thôn và những vùng khó khăn phải di dân đi xây dựng vùng kinh tế mới và hàng ngàn đồng bào dân tộc thiểu số quan sống du canh - du cư trở thành đội ngũ giai cấp công nhân cà phê có tổ chức, ý thức giác ngộ cách mạng cao, xây dựng được mối đoàn kết liên minh công - nông.
+ Cà phê đã góp phần làm thay đổi bộ mặt rừng núi, nông thôn (vùng sâu, vùng xa, vùng hẻo lánh) thành những thị tứ trù phú, là trung tâm kinh tế, xã hội trên địa bàn có doanh nghiệp cà phê đứng chân.
+ Góp phần xóa hộ đói, giảm được tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn quốc gia):
Giai đoạn 2001 – 2005 tỷ lệ hộ nghèo là : 2,1 %
Giai đoạn 2006 – 2010 tỷ lệ hộ nghèo là : 0,91 %.
+ Phấn đấu xóa nhà tạm (tranh, tre, nứa, lá): trên 90% hộ dân có nhà cửa kiên cố, bán kiên cố để ổn định lao động sản xuất.
+ Xây dựng cơ sở hạ tầng các trường mẫu giáo, mầm non, tiểu học, trung học,...gúp phần tích cực vào sự nghiệp giáo dục cho đồng bào vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại các tỉnh Tây Nguyên.
+ Đào tạo được đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ khoa học kỹ thuật và công nhân kỹ thuật chuyên ngành đáp ứng kịp nhu cầu phát triển trước mắt và lâu dài.
+ Vinacafe đó thực hiện tốt Nghị quyết 30A của Chính phủ về việc giúp các huyện nghèo phát triển kinh tế, ổn định cuộc sống. Vinacafe là trung tâm hạt nhân giúp phát triển cà phê tiểu điền (giúp cây giống, khoa học kỹ thuật) hàng năm giúp chế biến và tiêu thụ hàng chục ngàn tấn cà phê có giá trị cao xuất khẩu.
+ Cộng đoàn Tổng công ty tổ chức tốt các hoạt động xã hội, chăm lo bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng đối với lao động nữ và trẻ em
- Các cấp công đoàn đã tích cực vận động CNVC-LĐ tham gia phong trào “phụ nữ giúp nhau phát triển kinh tế gia đình’, “hoạt động từ thiện; vỡ cộng đồng” đã ủng hộ nhiều tỷ đồng cho: nạn nhân bị sóng thần các nứơc Châu á, nạn nhân chất độc da cam/Điôxin, đồng bào Điện Biên, đồng bào các tỉnh bị bão Chanchu, bão số 6, quỹ vì ngươời nghèo, ủng hộ giáo dục, tích cực mua công trái chính phủ, công trái giáo dục, ủng hộ xây dựng đền thờ Hai Bà Trưng, xây dựng quỹ khuyến học, xoá đói giảm nghèo, dượng suốt đời mẹ Việt Nam AH, thực hiện trao tặng nhà tình nghĩa, thăm hỏi các gia đình có công với cách mạng và các gia đình chính sách, xây dựng quĩ học bổng Vừ A Dính, xây dựng bệnh viện Đặng Thùy Trâm, hỗ trợ đỡ đầu đồng bào dân tộc ít người, trợ cấp cho bà con trong những lúc khó khăn, tham gia ủng hộ lương thực, nhu yếu phẩm khác cho đồng bào bị lũ lụt tại tỉnh Kon Tum và xây nhà xóa nghèo cho các gia đình đồng bào tại ĐăkLăk,…
n. Thành tích về công tác Quốc phòng - An ninh:
- Thực hiện tốt hai nhiệm vụ chiến lược của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế kết hợp với củng cố quốc phòng - an ninh: Vinacafe đứng chân trên nhiều vùng trọng yếu nhạy cảm về công tác an ninh chính trị như Tây Nguyên, Lào.
- Phong trào thi đua vì an ninh chính trị và trật tự xã hội được các đơn vị thành viên triển khai thực hiện tốt bằng nhiều hình thức khá sinh động như: tổ chức giao lưu kết nghĩa đối với các đồn biên phòng, các huyện đội , tỉnh đội và các quân khu. Nổi bật, tiêu biểu gồm có các Công ty Cà phê: Ia GRai, 719, Việt Đức, Đắk Uy, Ia Sao, 49, 721, 704, 734, Mía đường 333, Vinacafe Biên Hòa, ...đã quan tâm chú trọng thành lập đơn vị dân quân tự vệ, đội tự quản, thanh niên xung kích.
- Hiện tại, VINACAFE có khoảng 2500 đồng chí trong lực lượng tự vệ chiếm gần 10% tổng số CBCNV toàn Tổng công ty.
- Trong thời bình, con người và cơ sở vật chất (xe cộ, đường, cầu cống, trạm xá, bệnh viện, thông tin, các công sở,…) là để phục vụ SXKD; khi có chiến sự xảy ra thì con người và các phương tiện trên là cơ sở vật chất phục vụ cho chiến đấu. Bằng lực lượng và phương tiện sẵn có, các đơn vị thành viên Tổng công ty trên địa bàn Tây Nguyên đã là lực lượng tại chỗ tham gia cơ động, hỗ trợ địa phương dẹp tan mọi âm mưu gây bạo loạn của các thế lực thù địch; Góp phần bảo vệ an ninh chính trị và trật tự xã hội trên địa bàn và trong khu vực, được Bộ Quốc phòng và Bộ Công an đánh giá cao.
- Với những thành tích đóng góp trên, nhiều đơn vị thuộc Tổng công ty đã được Nhà nước và Bộ quốc phòng tặng thưởng Huân chương bảo vệ Tổ quốc, Cờ thi đua, Bằng khen các cấp.
0. Hưởng ứng, phát động phong trào và tổ chức thực hiện tốt nhiều phong trào thi đua yêu nước:
- Triển khai học tập quán triệt Luật Thi đua khen thưởng, các Nghị định, Thông tư của Chính phủ và Ban Ngành về lĩnh vực Thi đua khen thưởng.
- Xây dựng và ban hành các quy chế: “Thi đua khen thưởng”, “ Tặng kỷ niệm chương” - công khai cho CBCNV biết rõ từng đôis tượng – tiêu chuẩn để theo dõi, kiểm tra và phấn đấu.
- Luôn quan tâm, duy trì tốt các phong trào thi đua yêu nước tại các đơn vị thành viên. Hưởng ứng phong trào thi đua lập thành tích kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long - Hà Nội; lồng ghép vào các phong trào thi đua cụ thể của từng giai đoạn để thực hiện, cụ thể như sau:
- Triển khai đợt sinh hoạt chính trị : học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Qua đợt học tập sinh hoạt chính trị này đã thu hút mọi người tham gia. Trình độ nhận thức về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh ngày càng được nâng cao, nhất là thế hệ trẻ đoàn viên thanh niên của VINACAFE đã mở ra các cuộc hội thảo, tọa đàm và tổ chức thi thuyết trình, có chấm điểm và trao giải.
- Hằng năm có các phong trào thi đua : “ Hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch ngay từ những ngày, tuần, tháng, quý, hàng năm”, “ Xanh – sạch – đẹp và giao tiếp lịch sự ở nơi công sở”; phong trào thi đua : “ Xây dựng chữ TÍN trong buôn bán kinh doanh với khách hàng”; phong trào “ Văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao VUI - KHỎE để phục vu sản xuất và công tác”; phong trào “ Đền ơn – đáp nghĩa” 5 năm qua đã chi nhiều tỷ đồng.
- Phong trào thi đua: “ Phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật hợp lý hóa trong sản xuất”, “Lao động giỏi”, “Liên kết 4 nhà”, “Giỏi việc nước, đảm việc nhà”, “Xanh - sạch - đẹp”, “An toàn vệ sinh lao động” và các phong trào thi đua khác chào mừng các ngày kỷ niệm trọng đại của đất nước được phát động, duy trì và triển khai thực hiện đạt chất lượng và hiệu quả; Góp phần động viên CNVC – LĐ quyết tâm vươn lên khắc phục khó khăn, hoàn thành nhiệm vụ chính trị và các chỉ tiêu kinh tế của từng đơn vị và xây dựng tổ chức cộng đoàn vững mạnh.
- Đặc biệt Phong trào ”Giỏi việc nước, đảm việc nhà” trong CB-CNV đã có kết quả tốt, đó là:
+ Động viên nữ CNVCLĐ thi đua lao động sản xuất, thực hành tiết kiệm, nâng cao năng suất lao động và hiệu quả công tác hoàn thành nhiệm vụ đơn vị, góp phần vào quá trình thực hiện sự nghiệp Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
+ Phong trào đã góp phần tích cực vào việc hoàn thiện những chuẩn mực của ngơời phụ nữ Việt Nam, trong quá trình cụ thể hóa đường lối của Đảng về công tác phụ nữ trong giai đoạn Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nơước.
+ Phong trào góp phần đổi mới nội dung, hình thức vận động nữ CNVC-LĐ của Ban nữ công các cấp.
- Nhân kỷ niệm 80 năm thành lập Công đoàn Việt Nam, Công đoàn Tổng công ty đã tổ chức thành công “Hội diễn nghệ thuật quần chúng” lần thứ 2 trong CNVC LĐ toàn Tổng công ty; Cụ thể như sau: thu hút 37 đoàn nghệ thuật tham gia với 937 diễn viên và 218 tiết mục. BTC Hội diễn đã trao 30 Huy chương vàng, 40 Huy chương bạc cho những tiết mục xuất sắc; 01 đoàn đạt giải đặc biệt, 01 đoàn đạt giải nhất, 02 đoàn đạt giải nhì, 02 đoàn đạt giải 3 và 12 đoàn đạt giải khuyến khích. Các tập thể và cá nhân có nhiều thành tích trong Hội diễn cũng được tặng 10 Bằng khen của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, 10 giấy khen của Bộ Văn hoá thể thao và du lịch, 22 Bằng khen của Công đoàn NN&PTNT Việt Nam. Kết quả thành công của Hội diễn biểu hiện tinh thần phấn khởi, tự tin và biểu dương sức mạnh của CNVC - LĐ Tổng công ty cà phê Việt Nam, quyết tâm phấn đấu xây dựng Tổng công ty không ngừng phát triển .
- Phong trào thể thao được duy trì và hoạt động. Tháng 9/2009, Công đoàn NN&PTNT Việt Nam tổ chức Hội thao trong CNVC-LĐ tại khu vực phía Nam, Công đoàn Tổng công ty đã tham gia các môn bóng chuyền, bóng bàn và quần vợt, cả đội bóng chuyền của Công ty cà phê 719 và một số vận động viên của các đơn vị Công ty KDTH Vinacafe Quy Nhơn, Chi nhánh Tổng công ty tại Đak Lak, Cơ quan TCT tham gia. Kết quả, đội bóng chuyền nam (Công ty cà phê 719) đạt giải nhất, bóng bàn đạt giải nhì (cá nhân). Tổng công ty và Công đoàn Tổng công ty tài trợ 30 triệu đồng cho Hội thao Công đoàn ngành.
- Công tác thi đua khen thưởng thực sự là động lực góp phần thúc đẩy SXKD phát triển. Qua các phong trào thi đua để xây dựng những con người mới, những tập thể điển hình tiên tiến nhằm xây dựng một xã hội ngày càng tươi đẹp hơn.
- Những điển hình tiên tiến người tốt, việc tốt là những tấm gương giàu sức thuyết phục, giáo dục và lôi cuốn mọi người vươn lên góp phần xây dựng con người mới, lối sống mới ở VINACAFE. Điểm nổi bật nhất của các điển hình tiên tiến là: “NĂNG SUẤT - CHẤT LƯỢNG – HIỆU QUẢ”. Ngày nay năng suất - chất lượng - hiệu quả là căn cứ để đánh giá thành tích thi đua cao hay thấp không chỉ trong hoạt động kinh tế mà ở mọi lĩnh vực.
