Triết lý
| Vinacafe sẽ sở hữu các thương hiệu mạnh và đáp ứng thế giới người tiêu dùng bằng các sản phẩm |
| thực phẩm và đồ uống có chất lượng cao và độc đáo trên cơ sở thấu hiểu nhu cầu của họ và tuân thủ các giá trị |
| cốt lõi của công ty. |
Sứ mệnh
| 1. | Duy trì các sản phẩm cà phê hòa tan là sản phẩm chính. |
| 2. | Tìm cách áp dụng một cách nhất quán thông lệ quốc tế tốt nhất vào tất cả mọi vấn đề về quản trị doanh nghiệp. |
| 3. | Tiến hành các hoạt động tài chính một cách thận trọng, luôn nhân thức rằng việc quản lý rủi ro hiệu quả, bảo |
| toàn tài sản và duy trì khả năng thanh khoản là thiết yếu cho sự thành công của chúng tôi. | |
| 4. |
Phát triển và tiếp thị các sản phẩm để đáp ứng các nhu cầu của khách hàng, xây dựng danh tiếng của công ty |
| về mức giá cạnh tranh, chất lượng sản phẩm ổn định, dịch vụ khách hàng tốt cùng với việc phát triển sản phẩm | |
| và dịch vụ mới. | |
| 5. | Tôn trọng các tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm và môi trường. |
Định hướng chiến lược phát triển của Tổng công ty Cà phê Việt Nam:
- Tổng công ty phát triển theo hướng đa sở hữu, đa ngành nghề theo định hướng trở thành
"Tập đoàn kinh tế Nhà nước".
- Tổng công ty làm nòng cốt cho việc phát triển bền vững, hiệu quả của ngành công nghiệp cà phê cả nước với tổng
diện tích khoảng 450.000 ha, với tổng sản lượng cà phê nhân: 01 triệu tấn/năm, xuất khẩu: 900.000 tấn/năm.
- Thực hiện vai trò định hướng thị trường tại Việt Nam và trên thế giới đối với cà phê nhân chế biến,
cà phê nhân xuất khẩu, cà phê sữa hòa tan.
- Trước mắt tập trung vào 3 lĩnh vực chính do Tổng công ty trực tiếp quản lý (định hình đến năm 2015), gồm:
1/ Sản xuất Nông nghiệp:
- Thay thế, cải tạo vườn cà phê và chăm sóc tốt để đạt năng suất cao, bền vững trên diện tích 17.000 ha,
đạt sản lượng khoảng 50.000 tấn cà phê nhân/năm;
- 3.000 ha cao su;
- 2.000 ha ca cao;
- 3.000 ha mía;
- 1.000 ha lúa giống.
2/ Sản xuất Công nghiệp:
- Các nhà máy cà phê rang xay công suất 500 tấn/Năm phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
- Chế biến 20.000 tấn đường trắng/năm;
- Đầu tư mới 2 nhà máy cà phê hòa tan với tổng công suất 8.000 tấn/Năm
(Trong đó có 01 nhà máy liên doanh với nước ngoài; Phấn đấu nâng công suất ổn định lên 10.000 tấn/Năm).
- Các nhà máy chế biến cà phê nhân chất lượng cao, tổng công suất 350.000 tấn/Năm đáp ứng
thị phần xuất khẩu từ 30-35% thị phần cả nước.
3/ Thương mại và hợp tác kinh tế:
- Xây dựng 4 trung tâm Thương mại dịch vụ Vinacafe tại: Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum, Nha Trang;
- Thu mua, chế biến Xuất khẩu: 300.000-350.000 tấn cà phê nhân(chiếm 30-35% lượng cà phê XK cả nước),
kim ngạch XNK ổn định (khoảng 450-500 triệu USD/năm);
- Nhập khẩu: 120.000 tấn phân bón, vật tư hàng hóa phục vụ sản xuất, tiêu dùng;
- Phát triển mạng lưới tiêu dùng cà phê trong cả nước và liên doanh với nước ngoài,
ổn định thị phần cà phê sữa hòa tan> 50%;
- Xây dựng và phát triển toàn diện thương hiệu Vinacafe đối với thị trường trong và ngoài nước đối với
các sản phẩm chủ yếu của Tổng công ty như: cà phê, ca cao, phân vi sinh, giống cây trồng,...
TỔNG GIÁM ĐỐC
Đỗ Văn Nam
(Đã ký)
